Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank)

Đề tài: Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank)
Đề tài: Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank)

Xin chào tất cả các bạn sinh viên học ngành tài chính ngân hàng, có rất nhiều bạn sinh viên không tìm được nơi để đi thực tập, cho nên không biết làm cách nào để viết được 1 bài luận văn tốt nghiệp hết. Cho nên hôm nay trangluanvan.com sẽ giúp các bạn báo cáo tốt nghiệp tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam( Vietcombank ). Bài viết trên được trangluanvan.com cập nhập hàng ngày, hàng giờ và có những bài báo cáo tốt nghiệp mới nhất, để cho các bạn đang gặp khó khăn viết bài cùng tham khảo nhé. Ngoài ra trangluanvan.com còn có dịch vụ làm thuê luận văn trọn gói tại ngân hàng và xin dấu giúp cho các bạn sinh viên trong việc làm bài báo cáo tốt nghiệp dễ dàng hơn.

Đề tài: Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank)

Đề tài: Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank)
Đề tài: Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank)
  • Giảng viên hướng dẫn:
  • Sinh viên thực tập:
  • Lớp:

Tên đề tài: Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Đồng Nai.

Phần mở đầu:

          Thực tập là một công việc quan trọng bắt buộc phải thực hiện đối với các sinh viên năm cuối các trường đại học để có thể thành công tốt nghiệp. Và bài báo cáo thực tập chính là bản tổng kết ghi lại những trải nghiệm, những kỹ năng và ghi lại quá trình ứng dụng kiến thức lý thuyết mà sinh viên được học vào thực tế công việc. Là một cơ hội giúp các sinh viên năm cuối dễ dàng tìm được việc nhanh chóng sau khi ra trường, là điều kiện để các sinh viên có thể làm quen với môi trường làm việc, có thể áp dụng những kiến thức đã học vào trong thực tế xử lý công việc.

Trong cơ chế thị trường, nền kinh tế hàng hoá phát triển rất đa dạng và phong phú, ngành Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trong đặc biệt là các NHTM. Sự ra đời của các ngân hàng thương mại đã đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển nền kinh tế. Nó là cầu nối dẫn đến vốn cho các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Chính vì vậy, để phát triển nền kinh tế nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra thì một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu phải thực hiện là củng cố và lành mạnh hoá hoạt động của hệ thống tài chính tiền tệ nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng.

Với xu thế tất yếu của quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề cạnh tranh được đặt ra cực kỳ quan trọng đối với hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế nước ta, trong đó cạnh tranh lĩnh vực ngân hàng rất được chú trong bởi hiện nay lĩnh vực ngân hàng Việt Nam còn khoảng cách khá xa, từ vài thập kỷ hoặc hơn nữa, so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Sự yếu kém và non nớt của ngành ngân hàng Việt Nam với các vấn đề như nợ xấu tồn đọng, dịch vụ ngân hàng đơn điệu, tính an toàn chưa cao, công nghệ lạc hậu, tổ chức cồng kềnh, vốn ít, trình độ quản lý, giám sát chưa hoàn thiện,… đang là những thách thức lớn. Thêm vào đó, khi “hơi nóng” hội nhập đang đến gần, các ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài, những tập đoàn tài chính đa quốc gia với sự dày dặn về kinh nghiệm, tiềm lực tài chính khổng lồ, kỹ thuật công nghệ hiện đại,… thì để tồn tại và phát triển dù muốn hay không phải có một sự thay da đổi thịt thật sự trong lĩnh vực ngân hàng, các ngân hàng Việt Nam phải có những nổ lực hết mình để bắt kịp tiến trình hiện đại hoá ngân hàng, bên cạnh hoàn thiện những nghiệp vụ truyền thống, còn phải tập trung phát triển các ứng dụng ngân hàng hiện đại, không ngừng cải tiến, đa dạng hoá, nâng cao chất lượng của các sản phẩm dịch vụ của mình, đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập và phát triển.

Là một ngân hàng số 1 tại Việt Nam, phấn đầu trở thành một trong 100 ngân hàng lớn nhất trong khu vực Châu Á, một trong 300 tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất thế giới và được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất. Ở giai đoạn tiếp theo (sau năm 2020), Vietcombank định hướng tiếp tục duy trì vị thế ngân hàng số 1 tại Việt Nam và từng bước nâng cao vị thế trong khu vực. Chính vì thế đây cũng có thể xem là 1 trong những lí do em tôi chọn Vietcombank để làm nơi thực tập.

Nội dung nghiên cứu của báo cáo thực tập bao gồm 3 chương:

  • Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Đồng Nai.
  • Chương 2: Mô tả quy trình nghiệp vụ/dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Đồng Nai.
  • Chương 3: Bài học kinh nghiệm cho bản thân sau khi thực hiện chương trình thực tập.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) CHI NHÁNH ĐỒNG NAI.

  1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (NHNT)
    1. Quá trình hình thành

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Là ngân hàng thương mại Nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM.

Trải qua hơn 56 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu.

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao. Không gian giao dịch công nghệ số (Digital lab) cùng các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt  cho đông đảo khách hàng.

Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện là một trong những NHTM lớn nhất Việt Nam. Vietcombank hiện có hơn 560 chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước gồm: Trụ sở chính tại Hà Nội; 111 Chi nhánh; 441 PGD; 04 Công ty con ở trong nước (Công ty Cho thuê tài chính, Công ty chứng khoán, Công ty Kiều hối, Công ty Cao ốc Vietcombank 198); 03 Công ty con ở nước ngoài (Công ty Vinafico Hongkong, Công ty chuyển tiền Vietcombank tại Mỹ, Ngân hàng con tại Lào); 01 Văn phòng đại diện tại phía Nam; 01 Văn phòng đại diện tại Singapore, 01 Văn phòng đại diện tại Mỹ (đã được phê duyệt và dự kiến khai trương hoạt động trong thời gian tới); 03 Đơn vị sự nghiệp: Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; 01 Trung tâm xử lý tiền mặt tại Hà Nội và 01 Trung tâm xử lý tiền mặt tại Hồ Chí Minh (đã được phê duyệt và chuẩn bị khai trương trong năm 2019); 04 Công ty liên doanh, liên kết. Về nhân sự, Vietcombank hiện có trên 16.800 cán bộ nhân viên.
Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.536 máy ATM và trên 60.000 đơn vị chấp nhận Thẻ trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.856 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới…

Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có năng lực, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao… Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá nhân.
Luôn hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động, Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”. Vietcombank cũng là ngân hàng đầu tiên và duy nhất của Việt Nam có mặt trong Top 500 Ngân hàng hàng đầu Thế giới theo kết quả bình chọn do Tạp chí The Banker công bố. Năm 2018, trong danh sách “100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2018” (do Công ty Anphabe – đơn vị tư vấn tiên phong về giải pháp thương hiệu nhà tuyển dụng và môi trường làm việc hạnh phúc tại Việt Nam và Intage – Công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu Nhật Bản công bố), Vietcombank được bình chọn xếp thứ 1 toàn ngành ngân hàng, xếp thứ 2 toàn thị trường Việt Nam với thứ hạng tăng thêm 2 bậc so với năm 2017 và trong Top 50 doanh nghiệp Việt có thương hiệu nhà tuyển dụng hấp dẫn nhất.
Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và sẽ luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững, với mục tiêu đến năm 2020 đưa Vietcombank trở thành Ngân hàng số 1 tại Việt Nam, 1 trong 300 tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất thế giới và được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất.

  1. Lịch sử và thành tựu

Ngày 30 tháng 10 năm 1962, NHNT được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN).

Năm 1993, NHNT được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hàng Hai.

Năm 1995, NHNT được tạp chí Asia Money – tạp chí tiền tệ uy tín ở Châu Á bình chọn là Ngân hàng hạng nhất tại Việt Nam năm 1995.

Năm 1997, NHNT đăng ký nhãn hiệu kinh doanh độc quyền tại Cục sở hữu Công Nghiệp, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.

Năm 2003, NHNT được tạp chí EUROMONEY bình chọn là Ngân hàng tốt nhất năm 2003 tại Việt Nam.

Năm 2004, NHNT được tạp chí The Banker bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” năm thứ 5 liên tiếp.

Năm 2005, NHNT chi nhánh Đồng Nai vinh dự là chi nhánh đầu tiên của hệ thống NHNT được Chủ tịch nước phong tặng doanh hiệu cao quý “Anh hùng lao động” vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới từ năm 1995-2004, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Năm 2006, NHNT vinh dự là 1 trong 4 đơn vị được trao danh hiệu “Điển hình sáng tạo” trong Hội nghị quốc gia về thúc đẩy sáng tạo cho Việt Nam.

Năm 2007, NHNT được trao tặng giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2006 do Thời báo Kinh tế và Cục xúc tiến Bộ thương mại tổ chức. Đặc biệt thương hiệu Vietcombank lọt vào Top Ten (mười thương hiệu mạnh nhất) trong số 98 thương hiệu đạt giải. Đây là lần thứ 3 liên tiếp Vietcombank được trao tặng giải thưởng này.

Năm 2007, NHNT được bầu chọn là “Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất năm 2007” do tạp chí Asisa Money bình chọn.

Ngày 02 Tháng 6 năm 2008, Vietcombank đã chính chức hoàn tất chuyển đổi và hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại cổ phẩn

Ngày 30 tháng 06 tháng 2009, cổ phiếu Vietcombak (mã: VCB) chính thức được niêm yết giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, minh bạch hoá thông tin, thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Ngày 01 tháng 04 năm 2003, Vietcombank đã tổ chức Lễ kỷ niệm 50 năm thành lập (1963-2013) và đón nhận Huân chương Độc lập hạng Nhất do Đảng và Nhà nước trao tặng.

Năm 2013 – 2018, giai đoạn 5 năm 2013 – 2018, Vietcombank đã có những chuyển dịch mạnh mẽ, toàn diện. Hoạt động kinh doanh ghi nhận những kết quả ấn tượng với quy mô tổng tài sản, huy động vốn và tín dụng tăng tương ứng với 2,6; 2,9 và 2,3 lần.

Năm 2019, để xứng đáng với niềm tin và kỳ vọng của Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, các cổ đông, các nhà đầu tư và của hàng triệu khách hàng; Ban lạnh đạo Vietcombank cùng hơn 16.000 cán bộ nhân viên trong toàn hệ thống cam kết sẽ làm việc với tinh thần trách nhiệm cao nhất, quyết tâm cao độ để sớm đưa Vietcombank chinh phục mục tiêu chiến lược trờ thành 1 trong 100 ngân hàng lớn nhất toán cầu, được quản trị theo các thông lệ tốt nhất theo đúng định hướng đã được NHNN Việt Nam phê duyệt.

  1. Cơ cấu tổ chức

    1. Mạng lưới ngân hàng ngoài thương Việt Nam

Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam có mạng lưới Chi nhánh/Phòng giao dịch rộng khắp trên cả nước. Hiện nay, Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam có tổng cộng hơn 572 Chi nhánh/PGD đặt tại 53 tỉnh, thành phố trong cả nước. Trong đó nhiều nhất phải kể đến TP HCM – 97 Chi nhánh/PGD, Hà Nội – 84 Chi nhánh/PGD, Đồng Nai – 22 Chi nhánh/PGD, … và nhiều tỉnh, thành phố khác.

  1. Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Bổ sung trích nguồn

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế có các phòng ban hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ riêng đã được phân công theo chỉ đạo điều hành của Ban giám đốc. Giữa các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phối hợp với nhau để thực hiện các hoạt động của Ngân hàng. Bên cạnh đó, cơ cấu tổ chức của các phòng ban ngày càng được cải tiến theo hướng hiện đại hơn nhằm đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của KH, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của bộ máy tổ chức tại Chi nhánh Vietcombank – Huế như sau:

Giám đc: Điều hành, lãnh đạo, chịu trách nhiệm chung đối với mọi hoạt động của Ngân hàng.

Phó Giám đc: Chịu sự ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm và có quyền ra các quyết định trong phạm vi theo quy định của Ngân hàng Trung ương, trực tiếp quản lý các bộ phận.

Phòng khách hàng: Tiếp xúc với khách hàng trong các quan hệ giao dịch.

T xử nợ xấu: Chịu sự điều hành của Giám đốc chuyên xử lý nợ xấu.

Phòng quản n: Có nhiệm vụ lưu giữ hồ sơ vay vốn, nhập dữ liệu vào hệ thống, thu nợ.

Phòng thanh toán quốc tế: Có chức năng hỗ trợ công tác thanh toán quốc tế trong giao dịch với các Ngân hàng ở nước ngoài.

Phòng ngân qu:Quản lý trực tiếp và bảo quản các loại tiền Việt Nam đồng, ngân phiếu thanh toán, các hồ sơ thế chấp, cầm cố, ký gửi theo chế độ quản lý kho quỹ của hệ thống NHTM CP Ngoại thương hiện hành.

Phòng kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong khi giao dịch với khách hàng, kiểm tra các hoạt động kinh doanh và tài chính của chi nhánh, giúp giám đốc điều hành trong công tác tổ chức hạch toán công tác kế toán, hạch toán kinh doanh đạt hiệu quả cao, hỗ trợ công tác thanh toán quốc tế trong giao dịch với các Ngân hàng nước ngoài, thiết lập quan hệ đại lý với các Ngân hàng nước ngoài.

Phòng kinh doanh dịch v:Nhận và chuyển tiền, thực hiện các sản phẩm dịch vụ, thiết lập quan hệ đại lý với các Ngân hàng nước ngoài.

Phòng thanh toán th: Đây là nơi cung cấp các loại hình dịch vụ thanh toán thẻ: Connect24, JCB, Master card, Visa card…

Phòng hành chính nhân s:Có nhiệm vụ quản lý hành chính và chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý tổ chức, nhân sự, quy hoạch đào tạo và đề bạt cán bộ.

Phòng tng hp: Có nhiệm vụ lập các kế hoạch, định hướng cho chi nhánh trong từng thời điểm và giai đoạn cụ thể, tổng hợp và cân đối nguồn vốn, cân đối kế hoạch tín dụng, xây dựng lãi suất đầu vào, lãi suất đầu ra…

Phòng giao dch:Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thực hiện các giao dịch với khách hàng.

Phòng kim tra giám sát tn th: Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý và khắc phục những sai sót trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

  1. Kết quả hoạt động kinh doanh

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank) – chi nhánh Đồng Nai
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank) – chi nhánh Đồng Nai

CHƯƠNG 2: MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ/DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Nghiệp vụ: Cho vay đối với khách hàng các nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Đồng Nai

  1. Quy trình, nội dung hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng

    1. Quy trình tín dụng cho KHCN

Bổ sung nguồn trích dẫn

Theo đó, quy trình tín dụng của gồm 6 bước:

  • Bước 1: Tiếp cận khách hàng

Mục tiêu trong bước này là phát triển bền vững hệ thống khách hàng tốt trong quan hệ tín dụng với ngân hàng thương mại

Trong bước này, các nhân viên ngân hàng phải tiếp cận trực tiếp cũng như gián tiếp với ngân hàng

  • Bước 2: Thông tin khách hàng

Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:

  • Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
  • Khả năng sử dụng vốn vay
  • Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
  • Bước 3: Thẩm định khách hàng

Thâm định khách hàng là việc xác định khả ănng hiện tại và tương lại của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay.

  • Bước 4: Quyết định và hợp đồng

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng.

Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:

  • Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
  • Từ chối cho vay với một khách hàng tôt.

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.

  • Bước 5: Giải ngân, thu nợ và giám sát tín dụng

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.

Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng,… để đảm bảo khả năng thu nợ.

  • Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Đây là bước cuối cùng trong một quy trình cấp tín dụng. Một khoản khoản tín dụng có thể được kết thúc theo một trong hai cách sau:

  • Thanh lý mặc nhiên
  • Thanh lý bắt buộc
    1. Nội dung hoạt động cho vay tại Ngân hàng

Căn cứ vào Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về Quy chế cho vay của các Tổ chức tín dụng đối với khách hàng, hoạt động cho vay KHCN có những nội dung chính sau:

Nguyên tắc cho vay

Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
  • Hoàn trả nợ gốc, lãi tiền vay và các loại phí (nếu có) đầy đủ, đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
  • Mang lại lợi ích hợp lý cho ngân hàng cho vay và đáp ứng các quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước liên quan đến hoạt động cho vay

Điều kiện cho vay

Khách hàng vay vốn phải thoả mãn đủ 5 điều kiện sau:

  • Tư cách pháp lý: cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình tại Việt Nam phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo pháp luật Việt Nam. Cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
  • Mục đích vay vốn: hợp pháp và phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp pháp luật không hoặc chưa quy định phải đăng ký kinh doanh) và giấy phép kinh doanh có điều kiện, chứng chỉ hành nghề (nếu quy định pháp luật phải có).
  • Khả năng tài chính: có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Điều này thể hiện ở việc khách hàng có đủ vốn tự có trực tiếp tham gia vào dự án/phương án và có nguồn trả nợ khả thi bằng nguồn thu từ dự án/phương án sản xuất kinh doanh và các nguồn khác (đối với cho vay sản xuất kinh doanh); thu nhập dùng để trả nợ (đối với cho vay tiêu dùng).
  • Phương án vay vốn: có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi và có hiệu quả hoặc có phương án tiêu dùng khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm tiền vay: phải có bảo đảm đầy đủ bằng tài sản của khách hàng vay, bên thứ ba, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định cụ thể của ngân hàng cho vay.

Thời hạn cho vay

Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào: đề nghị và khả năng trả nợ của khách hàng; chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng; thời gian thu hồi vốn của dự án/phương án và thêm các điều kiện sau (nếu có).

  • Đối với khách hàng vay là người nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn còn lại của thẻ Visa hoặc thời hạn còn lại của thẻ cư trú.
  • Trường hợp cho vay có bảo đảm bằng hàng hóa và bảo lãnh có thời hạn của bên thứ ba, thời hạn cho vay không được vượt quá thời gian sử dụng còn lại của tài sản bảo đảm.

Lãi suất cho vay và phí áp dụng Lãi suất

Phí cho vay đối với từng khoản vay, từng khách hàng được xác định theo nguyên tắc sau:

  • Tuân thủ các quy định về lãi suất cho vay (bao gồm lãi suất sàn, lãi suất ưu đãi đối với khách hàng chiến lược, phương thức áp dụng lãi suất, kỳ tính lãi, thu lãi…), quy định về phí liên quan đến hoạt động cho vay của ngân hàng cho vay trong từng thời kỳ, phù hợp với các quy định của pháp luật và Ngân hàng nhà nước.
  • Tùy thuộc vào thời hạn cho vay, mức độ rủi ro của từng khoản vay, đảm bảo trang trải đủ chi phí huy động vốn, chi phí quản lý khoản vay, dự phòng rủi ro và có lãi.
  • Mức lãi suất quá hạn không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tin dụng.

Mức cho vay

Mức cho vay đối với một dự án/phương án được xác định căn cứ vào:

  • Mức vốn tự có tham gia vào nhu cầu vay vốn của khách hàng để thực hiện dự án/phương án.
  • Khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng.
  • Giá trị tài sản bảo đảm, loại tài sản bảo đảm và biện pháp bảo đảm cấp tín dụng.

Hồ sơ vay vốn

Hồ sơ pháp lý

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp pháp luật không hoặc chưa quy định phải đăng ký kinh doanh).
  • Giấy phép kinh doanh có điều kiện, chứng chỉ hành nghề (nếu pháp luật quy định phải có).
  • Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ về nhân thân khác có giá trị tương đương.
  • Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.
  • Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có)

Hồ sơ khoản vay

  • Giấy đề nghị vay vốn
  • Tài liệu chứng minh hoặc giải trình về thu nhập và chi phí, tài sản và nợ để ngân hàng cho vay có cơ sở đánh giá khả năng tài chính, khả năng vốn tham gia thực hiện vào phương án/dự án, khả năng trả nợ của khách hàng.
  • Giấy tờ xác minh hoặc giải trình về quyền sở hữu, quyền thuê địa điểm kinh doanh (đối với cho vay sản xuất kinh doanh).
  • Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng tiền vay như: hợp đồng kinh tế, phiếu báo giá, hóa đơn, phiếu nhập kho.
  • Các tài liệu liên quan đến nguồn thu của dự án/phương án, nguồn thu khác (nếu có) hoặc tài liệu liên quan đến thu nhập cá nhân, người thừa kế nghĩa vụ trả nợ
  • Các tài liệu khác có liên quan.
  • Hồ sơ bảo đảm tiền vay
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
  • Giấy tờ chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm.
  • Hợp đồng bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người kết hợp với tín dụng (hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm), giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường (nếu có).
  • Các giấy tờ khác có liên quan.
  • Phát triển cho vay KHCN của Vietcombank

Vietcombank cung cấp cho khách hàng cá nhân những sản phẩm phong phú, đa dạng và tiện tích. Sản phẩm cho vay thông qua hình thức phát hành thẻ tín dụng là thế mạnh của Vietcombank. Tại Việt Nam Vietcombank là ngân hàng duy nhất chấp nhận thanh toán cả 7 loại thẻ ngân hàng thông dụng trên thế giới mang thương hiệu: Visa, MasterCard, JCB, American Express, UnionPay, Diners Club và Discover với hơn 20 sản phẩm thẻ nội địa và quốc tế phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Vietcombank phát triển sản phẩm cho vay KHCN theo đối tượng khách hàng.Vietcombank xác định rõ khách hàng mục tiêu để thiết kế và cung cấp sản phẩm cho vay có giá trị và ý nghĩa theo từng đối tượng khách hàng. Các sản phẩm được chuẩn hóa với chính sách giá đồng bộ và hài hòa với lợi ích của khách hàng. Do đó, các sản phẩm cho vay KHCN mà Vietcombank tạo ra rất phù hợp với nhu cầu khách hàng. Vietcombank sở hữu hạ tầng công nghệ hiện đại và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ cho vay KHCN làm tăng khả năng phục vụ khách hàng lên gấp nhiều lần. Điều này tạo ra khả năng phục vụ KHCN vượt trội, khách hàng nhận được dịch vụ nhanh chóng, an toàn, hiệu quả. Vietcombank liên tục tổ chức các chương trình thi đua bán hàng để thúc đẩy nỗ lực bán hàng trên toàn hệ thống. Động viên, khuyến khích bán hàng đến từng cán bộ. Khen thưởng xứng đáng cho các cán bộ có thành tích bán hàng xuất sắc. Cán bộ đạt thành tích cao nhất sẽ được tham gia khóa đào tạo hoặc khảo sát ở nước ngoài.

CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO BẢN THÂN SAU KHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP

  • Tiện ích của sản phẩm cho vay cần có sự khác biệt.

Sản phẩm cho vay của ngân hàng rất dễ sao chép, do đó các ngân hàng cần tạo ra sự khác biệt về tiện ích của sản phẩm cho vay, tích hợp nhiều lợi ích cho khách hàng hơn đối thủ cạnh tranh, như ngân hàng ANZ với gói sản phẩm “tái vay vốn”, thì sản phẩm sẽ được khách hàng yêu thích hơn. Vietcombank dẫn đầu thị trường về cung cấp sản phẩm và dịch vụ thẻ vì sự thuận tiện mà sản phẩm này mang lại cho khách hàng nổi trội hơn ngân hàng khác.

  • Mở rộng mạng lưới giao dịch là rất cần thiết để phát triển cho vay KHCN.

Để tiếp cận và phục vụ tốt hơn nhu cầu vay vốn của KHCN, các ngân hàng cần có kế hoạch mở rộng thêm chi nhánh ra các tỉnh thành trong cả nước và ra nước ngoài. Các chi nhánh của các ngân hàng cần có kế hoạch mở thêm các phòng giao dịch ra các vùng kinh tế trọng điểm của địa phương và các khu đô thị mới để khai thác tối đa tiềm năng phát triển cho vay KHCN tại các khu vực này.

  • Xây dựng sản phẩm cho vay theo đối tượng khách hàng.

Vì mỗi nhóm khách hàng có đặc điểm vay vốn khác nhau. Và mục tiêu hoạt động của mỗi ngân hàng cũng khác nhau. Do đó các ngân hàng nên xây dựng sản phẩm cho vay có những đặc tính cụ thể, tiêu biểu, phù hợp theo đối tượng khách hàng mà mỗi ngân hàng theo đuổi. Điều này nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng và đạt được mục tiêu tăng trưởng mà mỗi ngân hàng đặt ra.

  • Hiện đại hóa công nghệ và ứng dụng công nghệ vào các mặt hoạt động.

Ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động giúp cho ngân hàng kiểm soát tốt và xử lý nhanh các giao dịch. Tuy nhiên, việc thay đổi công nghệ cần phù hợp với nội lực ngân hàng và mặt bằng chung của nền kinh tế. Nếu áp dụng công nghệ quá hiện đại hoặc quá lạc hậu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống thanh toán liên ngân hàng.

  • Thường xuyên tương tác với khách hàng để hoàn thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

Các ngân hàng cần tổ chức các buổi gặp mặt khách hàng thông qua các chương trình quảng cáo, giới thiệu sản phẩm mới để thắt chặt mối quan hệ và tiếp thu những đóng góp chân thành của khách hàng, qua đó cải tiến sản phẩm, chất lượng phục vụ tốt hơn. Cần có chính sách ưu đãi đối với khách hàng lớn và khách hàng truyền thống. Ngân hàng nào cũng phải có khách hàng lớn và khách hàng truyền thống thì mới tồn tại và phát triển được. Qua đó đảm bảo duy trì dư nợ cho vay từ khách hàng cũ và phát triển thêm nhiều khách hàng mới thông qua sự giới thiệu của các khách hàng truyền thống này.

  • Cần thúc đẩy nhân viên bán hàng và khen thưởng nhân viên có thành tích bán hàng cao.

Các ngân hàng cần thúc đẩy nhân viên bán hàng thông qua các chương trình thi đua bán hàng được tổ chức trong toàn hệ thống và triển khai đến từng nhân viên. Những nhân viên đạt thành tích bán hàng cao cần được khen thưởng xứng đáng. Nhân viên sẽ hăng hái và quyết tâm cao hơn để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Công tác đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên đặc biệt quan trọng vì đây là lực lượng trực tiếp mang sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng. Thường xuyên đào tạo và đào tạo lại nghiệp vụ để nâng cao trình độ nhân viên và đảm bảo mỗi nhân viên luôn có đủ kiến thức để phục vụ khách hàng tốt nhất. Nội dung đào tạo nên tập trung vào xử lý những tình huống nghiệp vụ thực tế gặp phải khi tiếp thị sản phẩm cho vay và khi giải quyết nhu cầu vay vốn của khách hàng.

Phần kết luận:

Trong báo cáo thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Đồng Nai, trình bày tổng quan về tín dụng cá nhân tại ngân hàng. Trong đó đề cập khái niệm, quy trình cho vay Khách hàng cá nhân. Ngoài ra còn nêu những thành công trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ mà các ngân hàng tại thị trường Việt Nm đã làm được. Từ đó rút ra được một số kinh nghiệm cho Ngân hàng nói chung và cho bản thân cá nhân đi thực tập nói riêng trong việc thực hiện tín dụng cá nhân, vốn là một phần của hoạt động bán lẻ.

Những thông tin trên cũng sẽ góp phần làm cơ sở cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề tài tốt nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu:

Quy trình cho vay tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Đồng Nai từ ngày 01/01/2017 đến 31/12/2019

 Phương pháp thu thập dữ liệu:

Phương pháp thứ cấp từ báo cáo tài chính của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Đồng Nai

 Thời gian thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp:

Tuần Từ……………

Đến………….

Số buổi Bộ phận Nội dung thực tập Tự đánh giá mức độ hoàn thành
1 02/11/2020 – 08/11/2020 8 Khách hàng bán lẻ Tìm hiểu nội quy, quy định chung của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Đồng Nai Tuân thủ các nội quy, quy định chung trong ngân hàng
2 09/11/2020 – 15/11/20202 8 Khách hàng bán lẻ Tìm hiểu nội quy, quy định chung của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Đồng Nai Tuân thủ các nội quy, quy định chung trong ngân hàng
3 16/11/2020 – 22/11/2020 8 Khách hàng bán lẻ Tìm hiểu về tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Đồng Nai Tuân thủ nguyên tắc, các quy đinh trong bộ luật và thông tư liên quan
4 23/11/2020 – 29/11/2020 8 Khách hàng bán lẻ Làm quen với phòng ban, tổ chức nhân sự Làm quen và phối hợp với các phòng ban liên quan
5 30/11/2020 – 06/12/2020 8 Khách hàng bán lẻ Làm quen với việc sử dụng máy scan và in ấn tài liệu Đã biết cách sử dụng
6 07/12/2020 – 13/12/2020 8 Khách hàng bán lẻ Sắp xếp hồ sơ khách hàng vay tiền cá nhân Biết cách sắp xếp hồ sơ khoa học
7 14/12/2020 – 20/12/2020 8 Khách hàng bán lẻ Tìm hiểu quy trình cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân Nắm rõ quy trình, các chứng từ cần thiết trong quá trình cho vay
8 21/12/2020- 27/12/2020 8 Khách hàng bán lẻ Tham khảo một số hồ sơ cho vay  tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân Biết rõ quy trình, ác chứng từ cần thiết trong quá trình cho vay
9 28/12/2020 – 03/01/2021 8 Khách hàng bán lẻ Sắp xếp và lưu trữ hồ sơ Biết cách sắp xếp và lưu trữ hồ sơ theo hệ thống
10 04/01/2021 – 10/01/2021 8 Khách hàng bán lẻ Xin các số liệu liên quan đến bài báo cáo thực tập, chuyên đề tốt nghiệp và xử lí số liệu Tiếp cận hồ sô, cách xử dụng phần mềm lưu trữ dữ liệu tại ngân hàng
11 11/01/2021 – 17/01/2021 8 Khách hàng bán lẻ Hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp Được anh chị trong phòng xem lại và góp ý chình sửa
12 18/01/2021 – 24/01/2021 8 Khách hàng bán lẻ Hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp Được anh chij trong phòng xem lại và góp ý chỉnh sửa

Trên đây là bài luận văn tốt nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Đồng Nai mà mình đã chia sẻ cho các bạn sinh viên tham khảo, ngoài ra các bạn bận việc hoặc có nhiều việc quá thì trangluanvan.com có dịch vụ làm thuê luận văn tốt nghiệp trọn gói cho các bạn từ việc tư vấn đề tài, đến đề cương, và hoàn thiện bài làm cho các bạn.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*